[Review xe] Đánh giá dòng xe Toyota Innova : Bảng giá, nội thất, tiện nghi | Thông tin cập nhật mới nhất - MegaAuto - Hệ thống thông tin ô tô Việt Nam
[Review xe] Đánh giá dòng xe Toyota Innova : Bảng giá, nội thất, tiện nghi | Thông tin cập nhật mới nhất

Lọc

Kết quả Đặt lại

Tình trạng

Tình trạng

Loại xe

Loại xe

Kiểu dáng

Kiểu dáng

Hãng xe

Hãng xe

Năm

Năm

Dòng xe

Dòng xe

Khu vực

Khu vực

Hộp số

Hộp số

Nhiên liệu

Nhiên liệu
Đã đi

Tình trạng

Tình trạng
Đặt lại
Thêm tìm kiếm
48 Kết quả
Sort by:
Danh sách theo ngày: Mới nhất
Hyundai New Porter H150 2022
5
Hyundai New Porter H150 2022
390,000,000 triệu
Tay lái trợ lực , Thiết bị định vị , Thiết bị giải trí Audio, Video ,
0km
Số sàn
Diesel
390,000,000 triệu
Ford Ranger XLS MT 2018
5
Ford Ranger XLS MT 2018
5 triệu
Điều hòa sau , Điều hòa trước , Kính chỉnh điện , Quạt kính phía sau , Tay lái trợ lực , Thiết bị giải trí Audio, Video , Xấy kính sau ,
74,000km
Số sàn
Diesel
Hyundai Solati 2022
5
Hyundai Solati 2022
1,065 triệu
Điều hòa sau , Điều hòa trước , Tay lái trợ lực , Thiết bị giải trí Audio, Video ,
0km
Số sàn
Diesel
1,065 triệu
💥Xe Suzuki XL7 2022 - Giá tốt - Quà tặng khủng
5
💥Xe Suzuki XL7 2022 - Giá tốt - Quà tặng khủng
585 triệu
Điều hòa sau , Điều hòa trước , Hỗ trợ xe tự động , Kính chỉnh điện , Màn hình LCD , Tay lái trợ lực , Thiết bị định vị , Thiết bị giải trí Audio, Video ,
Số tự động
Xăng
585 triệu
Toyota Innova 2.0G AT 2012
5
Toyota Innova 2.0G AT 2012
355 triệu
150,000km
Xăng
355 triệu
Cần tìm chủ mới cho xe Hyundai SantaFe 2.2 2021
5
Cần tìm chủ mới cho xe Hyundai SantaFe 2.2 2021
1,465 triệu
10,000km
Số tự động
1,465 triệu

MegaAuto

Đăng tin mua bán xe nhanh nhất.
[Review xe] Đánh giá dòng xe Toyota Innova : Bảng giá, nội thất, tiện nghi | Thông tin cập nhật mới nhất

[Review xe] Đánh giá dòng xe Toyota Innova : Bảng giá, nội thất, tiện nghi | Thông tin cập nhật mới nhất

October 17, 2021
0 Bình luận
5/5 - (6 votes)

Toyota Innova là dòng xe thuộc phân khúc MPV 7 chỗ được nhà sản xuất giới thiệu tại thị trường Việt Nam vào năm 2006. Innova nhanh chóng trở thành mẫu xe đa dụng và ăn khách nhất thị trường với doanh số cộng dồn lên đến hơn 140.000 xe trong gần 15 năm góp mặt ở nước ta.

Hiện nay, Innova đang đánh mất dần vị thế trong phân khúc MPV đa dụng khi có nhiều mẫu xe mới tham chiến giá rẻ như Mitsubishi Xpander hay Suzuki XL7.

Tuy nhiên, Toyota Innova 2021 vẫn đang là lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình Việt và các công ty chạy dịch vụ. Bởi lẽ, theo thời gian Innova vẫn là mẫu xe mang lại lợi ích kinh tế rất cao, đồng thời luôn sở hữu những giá trị cốt lõi khác.

Thông số kỹ thuật Toyota Innova 2021

  • Tên xe: Toyota Innova 2021
  • Số chỗ ngồi: 08
  • Kiểu xe: MPV đa dụng
  • Xuất xứ: Lắp ráp trong nước
  • Kích thước DxRxC: 4735 x 1830 x 1795 mm
  • Chiều dài cơ sở: 2750 mm
  • Động cơ: 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC
  • Loại nhiên liệu: Xăng
  • Dung tích công tác: 1.998cc
  • Dung tích bình nhiên liệu: 55 lít
  • Công suất cực đại: 102 mã lực tại 5600 vòng/phút
  • Mô-men xoắn cực đại: 183 Nm tại 4000 vòng/phút
  • Hộp số: Số sàn 5 cấp hoặc tự động 6 cấp
  • Hệ dẫn động : Cầu sau
  • Treo trước/sau: Tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng/Liên kết 4 điểm; lò xo cuộn và tay đòn bên
  • Trợ lực lái: Thuỷ lực
  • Cỡ mâm: 16 inch
  • Khoảng sáng gầm xe: 178 mm
  • Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình: 9.6-10.82L/100km

Các phiên bản Innova 2021 đang phân phối tại Việt Nam

Phiên bản Innova E 2.0MT

Innova E 2.0MT là phiên bản thấp nhất phù hợp với khách hàng mua xe chạy dịch vụ do chi phí đầu tư ban đầu thấp. Xe là phiên bản tiêu chuẩn nên nhà sản xuất chỉ trang bị những tính năng cơ bản như điều hòa chỉnh tay, vô lăng bọc Urethane, ghế bọc nỉ thường, đèn pha và đèn sương mù Halogen…

Ngoài ra, bản 2.0MT được trang bị màn hình giả trí 7 inch, sử dụng hệ thống dẫn động cầu sau giúp việc tải nặng dễ dàng. Xe sử dụng hộp số sàn mà thường xuyên chạy trong đô thị đông đúc sẽ khá mệt mỏi bù lại xe tiết kiệm nhiên liệu.

Phiên bản Innova G 2.0AT

Phiên bản Innova G 2.0AT dành cho các gia đình có tài chính vừa phải muốn sở hữu chiếc xe MPV 7 chỗ rộng rãi. Xe đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản như: Vô lăng bọc da, ghế nỉ, đèn pha và đèn sương mù LED, gương chiếu hậu tích hợp tính năng gập điện.

Phiên bản này còn được trang bị hệ thống điều hoà tự động, màn hình cảm ứng cao cấp 8 inch, khởi động bằng nút bấm và chìa khoá thông minh.  

Phiên bản Innova Venturer

Innova Venturer sử hữu 2 màu sơn Đỏ và Đen độc quyền kết hợp với các họa tiết tối màu giúp ngoại hình trở nên trẻ trung, năng động. Phiên bản này rất phù hợp với những khách hàng là gia đình trẻ muốn có không gian rộng rãi, thoải mái.

Phiên bản Innova V  

Innova V 2.0AT là phiên bản cao cấp nhất được nhà sản xuất bổ sung thêm: ghế bọc da, hàng ghế thứ 2 dạng ghế rời có tựa tay, ghế lái chỉnh điện 8 hướng và ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng. Xe phù hợp với những gia đình hay tổ chức đề cao tính tiện nghi, năng động.

Màu xe Toyota Innova 2021

Màu sắc ngoại thất Toyota Innova 2021 có 6 màu tùy chọn cho khách hàng như: Bạc, Trắng, Trắng ngọc trai, Đỏ, Đen, Đồng.

Đánh giá chi tiết Toyota Innova 2021

Ngoại thất

Toyota Innova 2021 có ngoại hình không mấy khác biệt so bản tiền nhiệm. Đây là mẫu xe có phần “già dặn” nên dần đánh mất thị phần vào tay đối thủ Mitsubishi Xpander hay Suzuki XL7. Tuy nhiên, nhà sản xuất đã thay đổi thiết kế với bản Innova Venturer cùng màu sơn Đỏ hoặc Đen cá tính nhằm hướng đến khách hàng trẻ.

Kích thước tổng thể Toyota Innova 2021 DxRxC lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm và bán kính vòng quay đạt 5,4 m giúp xe quay đầu dễ dàng.

Phần đầu xe mang đến cái nhìn cứng cáp bằng bộ lưới tản nhiệt thiết kế dạng hình thang cùng các thanh nan nằm ngang được sơn đen bóng. Ngoài ra, tùy từng phiên bản mà nhà sản xuất trang bị cụm đèn pha Halogen/LED kết hợp với dải đèn LED ban ngày tạo thêm điểm nhấn cho khu vực đầu xe.

Bộ cản trước Innova có thiết kế dạng hình thang đặt ngược đối xứng, hai bên là cụm đèn sương mù Halogen/LED.

Phần thân xe Innova 2021 trang bị bộ vành mới kích thước 16 inch dạng xoáy cầu kỳ trông khá chắc khỏe kết hợp cùng bộ lốp dày, đảm bảo sự êm ái trên mọi hành trình. Cặp gương chiếu hậu có chức năng gập-chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ giúp người phía sau dễ dàng quan sát.

Phần đuôi xe Innova vẫn thiết kế khá vuông vức tạo ra cảm giác vững chãi. Phía trên cao là cánh lướt gió cỡ lớn góp phần cải thiện tính khí động học. Tuy nhiên, nhà sản xuất vẫn duy trì cụm đèn hậu Halogen nên xe trông kém sang và không quá nổi bật vào ban đêm.

Nội thất Toyota Innova 2021

Innova 2021 có khoang nội thất không quá hiện đại như khách hàng từng kỳ vọng. Tuy nhiên, xe vẫn trang bị đầy đủ các tính năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng là gia đình hoặc chạy dịch vụ.

Khoang lái phần lớn vẫn sử dụng vật liệu nhựa mềm hoặc nhựa giả gỗ và ốp kim loại. Táp lô được thiết kế theo dạng lượn sóng trông khá bắt mắt kết hợp cùng màn hình giải trí cảm ứng đặt ở vị trí trung tâm.

Vô lăng thiết kế 3 chấu được bọc da hoặc Urethane theo từng phiên bản. Ngoài ra, vô lăng có thể điều chỉnh 4 hướng để tạo ra tư thế cầm nắm thoải mái cho người sử dụng.

Innova V 2.0AT phiên bản cao cấp có phần ghế lái cho phép chỉnh điện 8 hướng. Ngoài ra, các phiên bản khác cho phép ghế lái chỉnh cơ 6 hướng và ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng.

Trục dài cơ sở phiên bản Innova 2021 là 2750 mm nên khá lý tưởng để tạo ra không gian để chân rộng rãi cho cả 2 hàng ghế phía sau. Có 3 tùy chọn cho khách hàng về chất liệu bọc ghế ngồi là nỉ thường, nỉ cao cấp và da.

Trên hàng ghế thứ 3 Innova cho phép điều chỉnh 4 hướng, riêng bản Innova V 2.0AT cao cấp ở hàng ghế 2 có thiết kế tựa tay, kiểu ghế rời và hàng 3 có thể ngả lưng giúp hành khách không cảm thấy quá mệt mỏi.

Khoang hành lý Innova 2021 có dung tích tiêu chuẩn là 264 lít. Người dùng cần thêm không gian chứa đồ có thể gập hàng ghế thứ 2 và 3 theo tỷ lệ lần lượt là 60:40 hoặc 50:50.

Tiện nghi Innova 2021

Khách hàng có 2 tùy chọn về điều hòa tự động hoặc chỉnh “cơm”. Ngoài ra, nhà sản xuất trang bị thêm cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau.

Hệ thống thông tin giải trí trên xe Innova 2021 gồm có:   

Màn hình cảm ứng 7-8 inch

Đàm thoại rảnh tay

Kết nối điện thoại thông minh, USB, Bluetooth

Dàn âm thanh cao cấp 6 loa

Khởi động bằng nút bấm và chìa khoá thông minh

Động cơ Innova 2021

Phiên bản Innova 2021 sử dụng khối động cơ Xăng 2.0L, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng và 16 van DOHC. Có khả năng sản sinh công suất cực đại 102 mã lực tại 5600 vòng/phút và mô men xoắn tối đa 183 Nm tại 4000 vòng/phút.

Sức mạnh của khối động cơ được truyền xuống hệ dẫn động cầu sau thông qua hộp số tự động 6 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp.

Vận hành Innova 2021

Khoảng sáng gầm cao của Innova 2021 là 178 mm, thông số này không quá ấn tượng so với các đối thủ Mitsubishi Xpander hoặc Suzuki XL7 đều ở trên mức 200mm. Tuy nhiên, Innova có khả năng bám đường tốt hơn giúp xe an toàn và ổn định trên những khúc cua.

Innova rất êm ái nhờ bộ lốp dày có thông số 205/65R16 kết hợp với hệ thống treo trước dạng tay đòn kép, lò xo cuộn và thanh cân bằng. Trong khi, treo sau dạng liên kết 4 điểm, lò xo cuộn và tay đòn bên.

Toyota Innova 2021 có mức tiêu hao nhiên liệu là 9.6-10.82L/100km, đây là mức tiêu hao trung bình so với các đối thủ cùng phân khúc MPV.

An toàn Innova 2021

Toyota Innova luôn được khách hàng đánh giá cao về mức độ an toàn, xe được trang bị hàng loạt các tính năng như:

  • Có tới 7 túi khí bao quanh xe
  • Chống bó cứng phanh ABS
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
  • Phân phối lực phanh điện tử
  • Hệ thống cân bằng điện tử
  • Hỗ trợ xe khởi hành ngang dốc
  • Đèn báo phanh khẩn cấp
  • Camera lùi phía sau
  • Cảm biến an toàn trước/sau

Đánh giá chung về Toyota Innova, Mitsubishi Xpander và Suzuki XL7

Trên 3 mẫu đa dụng MPV gồm Toyota Innova, Mitsubishi Xpander và Suzuki XL7 đều có doanh số bán tương đương trên thị trường. Tuy nhiên, mỗi mẫu xe đều có những điểm mạnh riêng để chinh phục khách hàng.

Về giá bán, Innova có giá bán cao hơn nhờ vào giá trị thương hiệu “ăn đứt” 2 đối thủ. Tuy nhiên, Xpander và XL7 là mẫu MPV khách hàng Việt dễ dàng tiếp cận hơn về giá bán.

So sánh về thiết kế, Mitsubishi Xpander áp dụng ngôn ngữ thiết kế mới Dynamic Shield nên nổi trội hơn hẳn 2 đối thủ về ngoại hình hiện đại và phong cách đến từ tương lai.

Khoang cabin, dòng xe Xpander có lợi thế bởi trục cơ sở lớn nhất nên không gian khoang nội thất khá rộng rãi. Tuy nhiên, Innova lại là mẫu xe được đăng ký tới 8 chỗ ngồi.

Kết luận

Toyota Innova 2021 có thiết kế không quá bắt mắt và giá bán cao nhất phân khúc MPV nhưng bù lại xe vẫn sở hữu những giá trị cốt lõi mà không đối thủ nào có được. Thêm vào đó, Innova sử dụng hệ dẫn động cầu sau duy nhất trong phân khúc nên lực kéo rất mạnh khi tải nặng.

Vì vậy, với những giá trị cốt lõi của mình, Toyota Innova 2021 vẫn là lựa chọn hàng đầu đối với những gia đình đông thành viên hoặc các bác tài chuyên chạy dịch vụ.

 

Thêm bình luận

Your email address will not be published.

Danh mục

Mới nhất

Cung cấp các thông tin về xe mới nhất, giúp người mua xe và người bán xe kết nối thông thương. Là nền tảng sử dụng công nghệ mới để tăng trải nghiệm khách hàng.
Copyright © 2021. All rights reserved.